ĐT: 0948.27.99.88 - 0917.51.71.47 - 098.222.05.81

Thống Kê
Tổng truy cập
Trong tháng
Trong tuần
Trong ngày
Trực tuyến

Đo độ nhớt Mooney theo ASTM 1646

Thời gian đăng: 26-02-2016 08:29 | 228 lượt xemIn bản tin

Độ nhớt Mooney là một tính chất thường được sử dụng để mô tả và giám sát chất lượng của cả cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp.  Nó xác định khả năng kháng lại sự chảy của cao su ở một tốc độ xoắn tương đối thấp khoảng 1,3 S-1.  Khi lựa chọn một thử nghiệm Mooney, người ta phải xác định các điều kiện sau đây: 
 
1. Có cán hoặc không cán mẫu thử. 
2. Nhiệt độ thử 
3. Thời gian làm nóng 
4. Thời gian thử. 
5. Kích thước của rotor. 
 
Các polymer thô có thể được cán (hoặc không cán) trước khi chạy phép thử độ nhớt. Điều đó rất quan trọng vì việc cán mẫu trước khi thử luôn có ảnh hưởng lên kết quả thử, thử nghiệm vật liệu polyme thô không cán sẽ giúp cải thiện đáng kể độ lặp lại của phép thử. Điều này sẽ cải thiện độ nhạy của phép thử đối với các thay đổi thực sự diễn ra bên trong một cao su thiên nhiên hoặc tổng hợp. 
 
Độ lặp lại của mẫu cao su được cán rất tệ so với những ghi nhận tương tự của mẫu không cán. Đôi khi, độ lặp lại từ các mẫu được cán gần như tệ hơn gấp đôi so với các mẫu cao su không cán. Tuy nhiên, việc cán mẫu trước khi thử lại có thể phù hợp đối với những mẫu thử cần được loại bỏ không khí trong mẫu hay cần củng cố các phân tử cao su…Nếu kết quả thử là của một mẫu không cán thì kí hiệu "U" nên được đặt ở phía trước của "ML" khi trình bày kết quả thử để phân biệt nó với kết quả của một mẫu được cán. 
 
Khi thực hiện phép thử độ nhớt Mooney, điều quan trọng là nên sử dụng một nhiệt độ tiêu chuẩn xác định. Độ nhớt Mooney sẽ giảm theo sự gia tăng của nhiệt độ thử nghiệm. 
 
Nhiệt độ thử tiêu chuẩn của phép thử độ nhớt Mooney là khoảng 100 độ C. Tuy nhiên, EPM hoặc EPDM có thể chứa một nồng độ tinh thể nhỏ, chúng cần được chảy trước khi giá trị độ nhớt Mooney cuối cùng được ghi lại. Vì vậy, ASTM D 1646 yêu cầu các polyme EPM / EPDM phải được thử nghiệm ở khoảng 125 độ C. 
 
Thời gian làm nóng và thời gian chạy cũng phải được xác định. Một độ nhớt Mooney ML (1 + 4) - 1 phút làm nóng với rotor không quay và 4 phút thử với rotor quay là điều kiện thử được sử dụng phổ biến nhất. Tuy nhiên, một phép thử ML (1+ 8) cũng được cần cho cao su butyl (IIR) và cao su halobutyl (BIIR và CIIR). 
 
Hình 2.5 cho thấy có tác dụng xúc biến từ thử nghiệm Mooney tiêu chuẩn. Hình này cho thấy độ nhớt Mooney giảm theo thời gian khi rotor quay. Độ nhớt Mooney thực sự sẽ được xác định bởi ASTM D 1646 như sau: " Độ nhớt được xác định là giá trị độ nhớt tối thiểu (với thang chia nhỏ nhất là số nguyên đơn vị Mooney) trong suốt 30 giây cuối cùng trước khi kết thúc thời gian để đọc giá trị độ nhớt". Điều này phải được xác định do cao su có bản chất xúc biến (độ nhớt đo được giảm theo thời gian).

 
Tiêu chuẩn này cũng cho phép sử dụng một rotor lớn (ML) hoặc một rotor nhỏ (MS) để đo độ nhớt Mooney. Rotor lớn thường được dùng hơn. Tuy nhiên, đôi khi một rotor nhỏ cũng có thể được lựa chọn nếu mẫu cao su rất cứng (độ nhớt cao). Kích thước rotor sử dụng có ảnh hưởng rõ rệt lên các giá trị Mooney đo được và luôn phải được báo cáo.
 
Tài liệu tham khảo: 
John s. Dick, Basic rubber Testing: Selecting Methods for a rubber Test Method, p. 22-26.
(tth-vlab-caosuviet)

Theo (http://www.vlab.vn/)

Bình luận
Bản quyền thuộc về 3BSCITECH Co., Ltd