ĐT: 0948.27.99.88 - 0917.51.71.47 - 098.222.05.81

Thống Kê
Tổng truy cập
Trong tháng
Trong tuần
Trong ngày
Trực tuyến

THÍ NGHIỆM KÉO THÉP - PP LẤY MẪU THÉP TẤM

Thời gian đăng: 07-05-2019 11:10 | 14 lượt xemIn bản tin

 Phương pháp lấy mẫu thép tấm theo tiêu chuẩn quốc tế ASTM E8/E8M

 

lay mau thep tam ASTM E8

Bảng 1: quy định về hình dạng mẫu thép tấm (plate type specimen)

 

Chú thích:

G: Gaugle length. Chiều dài mẫu để tính % giãn dài

W: chiều rộng mẫu

T: chiều dày mẫu

R: bán kính góc lượn chuyển tiếp giữa vùng A và vùng B

L: chiều dài tổng thể của mẫu

A: Chiều dài vùng song song

B: Chiều dài vùng để kẹp mẫu

C: Chiều rộng của vùng kẹp mẫu.

Theo tiêu chuẩn ASTM E8, mẫu thép tấm sẽ có kích thước như trong bảng 1. Mẫu thử được lấy từ vật liệu hình tấm, phẳng và có chiều dày danh nghĩa từ  5mm trở lên.

Có 3 loại kích thước mẫu cơ bản tùy theo chiều rộng W : mẫu rộng 40mm, mẫu rộng 12.5mm, mẫu rộng 6mm.

 

kich thuoc mau thi nghiem keo thep tam

Hình 1: Mẫu thí nghiệm kéo thép tấm

 

Các chú ý (note)

Note 1: với mẫu có chiều rộng 40mm, việc  đánh dấu để đo độ giãn dài sau khi đứt được thực hiện trên mặt phẳng hoặc cạnh của mẫu và nằm trong vùng song song ( vùng A). Người dùng có thể sử dụng một tập hợp 9 vết đánh dấu cách nhau 25mm , hoặc 1 cặp vết đánh dấu cách nhau 200mm.

 

Note 2: khi không có yêu cầu  tính độ giãn dài của mẫu rộng 40 mm, chiều dài nhỏ nhất của vùng song song ( vùng A)  là 75mm có thể được sử dụng,  các kích thước  khác không thay đổi.

 

Note 3: đối với 3 loại mẫu thử trên, phần đầu của vùng song song (vùng A) sẽ không có sự khác nhau về chiều rộng lần lượt là:  0.10mm, 0.05mm, 0.02mm. chiều rộng của vùng A có thể giảm dần từ đầu tới vị trí trung tâm nhưng  chiều rộng của mỗi đầu không đươc lớn hơn 1 %  chiều rộng của vị trí trung tâm.  

 

Note 4: cho cả 3 loại mẫu thử trên, chiều rộng hẹp  hơn (W và C) có thể được dùng khi cần thiết.  Đối với những trường hợp như vậy, chiều rộng của vùng song song (vùng A) sẽ có chiều rộng bằng với chiều rộng ban đầu của mẫu thử. Trừ trong các trường hợp đặc biệt, yêu cầu về tính toán độ giãn dài của vật liệu sẽ không được áp dụng đối với các mẫu thử có chiều rộng nhỏ hơn W và C này.

 

Note 5: kích thước T là chiều dày của mẫu thử, sẽ được cung cấp cho đặc tính sản phẩm. Chiều dày nhỏ nhất của mẫu thử rộng 40 mm là 5mm. Chiều dày lớn nhất của mẫu thử rộng 12.5mm và 6mm lần lượt là 19 mm và 6 mm. 

 

Note 6: với mẫu có chiều rộng 40 mm, bán kính nhỏ nhất tại mỗi đầu vùng song song (A) là 13mm ( bán kính của góc lượn chuyển tiếp giữa vùng A và vùng B) được chấp nhận cho mẫu có độ bền kéo nhỏ hơn 690 Mpa (100 000 psi) khi gia công mẫu.

 

Note 7: Ngàm kẹp mẫu không được vượt quá vùng chuyển tiếp giữa vùng A và vùng B.

 

Note 8: Để giúp đạt được ứng dụng lực quanh trục trong quá trình thử mẫu rộng 6mm, chiều dài tổng thể của mẫu lên rộng  6mm  lên rộng như vật liệu được cho phép, lên đến 200mm.Note 9: Nếu chiều dày của mẫu rộng 12.5mm lớn hơn 10 mm , ngàm kẹp có má kẹp dài hơn và vùng kẹp mẫu (vùng B) dài hơn có thể sẽ cần thiết để chống mẫu bị trượt trong quá trình kéo.

 

ngàm kéo thép tấm - thí nghiệm kéo thép

Hình 2: Ngàm kẹp mẫu thép tấm phẳng

 

 Note 10: với cả 3 loại mẫu trên, mỗi đầu của mẫu thử sẽ được làm cho đối xứng theo chiều rộng với trục là trục của vùng song song trong khoảng lần lượt là:  2.5mm, 1,25mm, 0.13 mm. Tuy nhiên, với những mẫu thử làm trọng tài (cho các mẫu gây tranh cãi), và khi được yêu cầu cao, mỗi đầu của mẫu rộng 12.5 mm sẽ được làm đối xứng trong khoảng 0.2mm.

 

Note 11: cho mỗi loại mẫu thử, bán kính góc lượn chuyển tiếp sẽ bằng nhau trong phạm vi dung sai 1.25mm, và tâm của đường cong của 2 góc lượn chuyển tiếp ở mỗi đầu phải được đặt đối diện nhau và nằm trên đường thẳng vuông góc với đường tâm với dung sai 2.5mm.

 

Note 12: Mẫu thử với cạnh song song suốt chiều dài mẫu được chấp nhận (trừ  những mẫu thử mang tính chất trọng tài), với điều kiện: các dung sai trên được sử dụng, một số lượng thích hợp mẫu được cung cấp để xác định độ giãn dài, và khi giới hạn chảy (yield strength)  được xác định. Nếu vết nứt, gãy xảy ra trong khoảng cách nhỏ hơn 2 lần chiều rộng mẫu (2W) tính từ đầu của ngàm kẹp, thì kết quả được xác định sẽ không đại diện cho vật liệu. Với các thử nghiệm được chấp thuận, nếu đặc tính đáp ứng các yêu cầu tối thiểu được định rõ, không yêu cầu thêm các thử nghiệm khác, ngược lại, cần làm lại thí nghiệm.

 

Đối với các kim loại có hình dạng:  tấm, lá , dải (strip), băng (band), đai, hình chữ nhật có chiều dày danh nghĩa từ 0.13 mm đến 19 mm , mẫu cũng được gia công như kích thước trong bảng 1 (Fig.1).

 

>>> MÁY KÉO THÉP VẠN NĂNG ĐẠT TIÊU CHUẨN CHO THÍ NGHIỆM KÉO THÉP.

 

>>>  QUY ĐỊNH CHUNG CHO MÁY THỬ UỐN KIM LOẠI

Theo (3BSCITECH)

Bình luận
Bản quyền thuộc về 3BSCITECH Co., Ltd